†…Zai.Online…†
07-01-2010, 03:11 AM
Phép xem tướng mặt: cốt lấy ngay ngắn, cân bằng, đầy đặn: hợp cách, phú quý.
- Trước tiên xem tiếng nói, sau đó xem tướng đi đứng (2 hệ số quan trọng nhất và nhì).
- Sau đó xem mặt mà trưóc tiên là xem tam đình.
- Trán cần cao, rộng nở, không văn loạn.
- Mắt tinh sáng, 2 mắt đều, 2 hàng mi thanh tú.
- 2 tai đều, cao hơn mi, có thành quách, thùy châu.
- Mũi ngay thẳng, vững, cánh mũi đầy đặn đều nhau, đầu mũi bóng sáng tròn hay vuông.
- Lưỡng quyền nảy nở, nhô lên gần mắt.
- Má không lép, không nhăn.
- Miệng vuông vắn, xinh tươi, khép kín, răng không lộ.
- Càm đầy đặn, tròn trịa, nhô ra phía trước.
- Nếu đúng như trên là thượng cách, tệ hơn là trung cách cũng 1 đời no ấm.
Toàn khuôn mặt: Cần cân đối giữa ngũ nhạc, tai mắt, miệng, tam đình.
- Trắng bóng như mỡ (khác béo ị), đen bóng, vàng thóc luộc, tía cánh dán: đại phú quý.
- Lệch, méo, chổ cao chổ thấp: nghèo.
- Đầy đặn, thanh tú: hiển đạt, phú quý.
- Trắng dã: hiểm.
- Mặt to thân nhỏ: làm nên. (ngược lại là kiến thức hẹp, luôn thất bại)
- Như quả dưa vàng: vinh hoa, phú quý.
- Như quả dưa xanh: hiền nhân, quân tử, hiền triết.
- Mặt gầy mình béo: thọ nhưng chậm rãi, không sốt sắng (ngược lại: không thọ, nóng tính)
- Da mặt dầy: hòa nhã, thuần thục, hiếu nghĩa (ngược lại: nhanh nhẩu, hay kiếm chuyện làm quá, nghèo).
- Mặt tráng mình đen: dễ dãi nhưng nghèo (ngược lại: giàu nhưng tính khó)
- Lúc trẻ trông thẳng mặt mà không thấy má: nghèo, không trung thực.
- Da mặt như da quýt: cô độc.
- Đỏ như như lửa bốc: yểu.
- Nhiều lông, khô, sạm như bụi bám: yểu, bần.
- Quắt như nắm tay: nam khắc con, nữ khắc chồng lại nghèo hèn.
- Hay biến sắc xanh như tàu lá chuối hay màu chàm: độc ác.
- Trắng bệch (hay đen như tro ướt): yểu.
- Ngồi đối diện nói chuyện mà cứ ngoảnh mặt đi: gian dối, nguy hiểm nên phòng ngừa.
- Trước tiên xem tiếng nói, sau đó xem tướng đi đứng (2 hệ số quan trọng nhất và nhì).
- Sau đó xem mặt mà trưóc tiên là xem tam đình.
- Trán cần cao, rộng nở, không văn loạn.
- Mắt tinh sáng, 2 mắt đều, 2 hàng mi thanh tú.
- 2 tai đều, cao hơn mi, có thành quách, thùy châu.
- Mũi ngay thẳng, vững, cánh mũi đầy đặn đều nhau, đầu mũi bóng sáng tròn hay vuông.
- Lưỡng quyền nảy nở, nhô lên gần mắt.
- Má không lép, không nhăn.
- Miệng vuông vắn, xinh tươi, khép kín, răng không lộ.
- Càm đầy đặn, tròn trịa, nhô ra phía trước.
- Nếu đúng như trên là thượng cách, tệ hơn là trung cách cũng 1 đời no ấm.
Toàn khuôn mặt: Cần cân đối giữa ngũ nhạc, tai mắt, miệng, tam đình.
- Trắng bóng như mỡ (khác béo ị), đen bóng, vàng thóc luộc, tía cánh dán: đại phú quý.
- Lệch, méo, chổ cao chổ thấp: nghèo.
- Đầy đặn, thanh tú: hiển đạt, phú quý.
- Trắng dã: hiểm.
- Mặt to thân nhỏ: làm nên. (ngược lại là kiến thức hẹp, luôn thất bại)
- Như quả dưa vàng: vinh hoa, phú quý.
- Như quả dưa xanh: hiền nhân, quân tử, hiền triết.
- Mặt gầy mình béo: thọ nhưng chậm rãi, không sốt sắng (ngược lại: không thọ, nóng tính)
- Da mặt dầy: hòa nhã, thuần thục, hiếu nghĩa (ngược lại: nhanh nhẩu, hay kiếm chuyện làm quá, nghèo).
- Mặt tráng mình đen: dễ dãi nhưng nghèo (ngược lại: giàu nhưng tính khó)
- Lúc trẻ trông thẳng mặt mà không thấy má: nghèo, không trung thực.
- Da mặt như da quýt: cô độc.
- Đỏ như như lửa bốc: yểu.
- Nhiều lông, khô, sạm như bụi bám: yểu, bần.
- Quắt như nắm tay: nam khắc con, nữ khắc chồng lại nghèo hèn.
- Hay biến sắc xanh như tàu lá chuối hay màu chàm: độc ác.
- Trắng bệch (hay đen như tro ướt): yểu.
- Ngồi đối diện nói chuyện mà cứ ngoảnh mặt đi: gian dối, nguy hiểm nên phòng ngừa.