†…Zai.Online…†
07-01-2010, 03:16 AM
- Đầy đặn (không phải dầy) và khép kín là tốt.
- 2 môi dầy và đều nhau: trung tín, trung hậu.
- 2 môi dày đều nhau: cha mẹ thọ.
- Môi gan gà: nghèo cả đời.
- Môi xanh đen: chết đường.
- Môi đỏ như son: phong lưu, phú quý.
- Môi sắc đỏ tía và bóng: phong lưu, hạnh phúc.
- Môi sắc vàng pha đỏ: có quý tử.
- Môi đỏ, mặt như hoa đào: giang hồ.
- Môi tím: kiên cường nhưng trôi nổi.
- Môi thâm: nghèo, nhiều bịnh.
- Môi trắng: thiếu máu hay bịnh phổi.
- Môi sắc hồng sáng: tiền tự đến.
- Môi đen nhờ nhờ: độc ác.
- Môi thâm sì: bịnh, chết đau ốm.
- Môi xám ngoét, tái ngắt: bịnh, vất vả.
- Môi xanh sạm: bần cùng.
- Môi xanh như chàm: vất vả, hoạn nạn, yểu.
- Môi không ụ lên, không gờ: đói rách.
- Môi khuyết hãm: hạ tiện.
- Môi nhẵn lỳ: cô quả.
- Môi phẳng lỳ: ăn mày, chết đói dọc đường.
- Môi sứt, sạm đen, méo, lệch: thất bại liên miên, ăn nói hàm hồ.
- Môi hồng, răng trắng, nói có duyên: vợ đẹp, hiền.
- Môi dưới trề: không tự tin.
- Môi không che răng: hay bị oán ghét, không có cơ mưu, anh em bất hòa.
- Môi trên không che được môi dưới: phá sản (ngược lại là hậu vận kém, không thọ).
- Môi trên lợt: ăn nói gian dối (ngược lại: vất vả, không ăn nên làm ra)
- Môi trên dài hơn môi dưới: khắc cha (ngược lại là khắc mẹ)
- Môi mỏng dính: nói càn bậy, kiến chuyện làm quá, hèn hạ.
- Om lâu mà môi đỏ ửng: điềm chết.
- Mấp máy dù không nói: chết đói hay tướng ăn mày.
- Lẩm bẩm một mình dù không có nguời: nghèo, cô độc.
- Không có khía: cô độc.
- 2 môi dầy và đều nhau: trung tín, trung hậu.
- 2 môi dày đều nhau: cha mẹ thọ.
- Môi gan gà: nghèo cả đời.
- Môi xanh đen: chết đường.
- Môi đỏ như son: phong lưu, phú quý.
- Môi sắc đỏ tía và bóng: phong lưu, hạnh phúc.
- Môi sắc vàng pha đỏ: có quý tử.
- Môi đỏ, mặt như hoa đào: giang hồ.
- Môi tím: kiên cường nhưng trôi nổi.
- Môi thâm: nghèo, nhiều bịnh.
- Môi trắng: thiếu máu hay bịnh phổi.
- Môi sắc hồng sáng: tiền tự đến.
- Môi đen nhờ nhờ: độc ác.
- Môi thâm sì: bịnh, chết đau ốm.
- Môi xám ngoét, tái ngắt: bịnh, vất vả.
- Môi xanh sạm: bần cùng.
- Môi xanh như chàm: vất vả, hoạn nạn, yểu.
- Môi không ụ lên, không gờ: đói rách.
- Môi khuyết hãm: hạ tiện.
- Môi nhẵn lỳ: cô quả.
- Môi phẳng lỳ: ăn mày, chết đói dọc đường.
- Môi sứt, sạm đen, méo, lệch: thất bại liên miên, ăn nói hàm hồ.
- Môi hồng, răng trắng, nói có duyên: vợ đẹp, hiền.
- Môi dưới trề: không tự tin.
- Môi không che răng: hay bị oán ghét, không có cơ mưu, anh em bất hòa.
- Môi trên không che được môi dưới: phá sản (ngược lại là hậu vận kém, không thọ).
- Môi trên lợt: ăn nói gian dối (ngược lại: vất vả, không ăn nên làm ra)
- Môi trên dài hơn môi dưới: khắc cha (ngược lại là khắc mẹ)
- Môi mỏng dính: nói càn bậy, kiến chuyện làm quá, hèn hạ.
- Om lâu mà môi đỏ ửng: điềm chết.
- Mấp máy dù không nói: chết đói hay tướng ăn mày.
- Lẩm bẩm một mình dù không có nguời: nghèo, cô độc.
- Không có khía: cô độc.